
Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Theo đó, những loại thu nhập dưới đây sẽ thuộc
đối tượng điều chỉnh của Luật thuế TNCN:
1.Thu nhập từ kinh doanh
2.Thu nhập từ tiền lương, tiền công
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
6. Thu nhập từ trúng thưởng
7. Thu nhập từ bản quyền
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng
khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và
tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng
khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và
tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
Luật thuế TNCN thay thế
những văn bản, quy định sau đây:
1) Pháp lệnh thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11;
2) Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ban
hành ngày 22 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
17/1999/QH10;
3) Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tư nhân theo
quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;
4) Các quy định khác về thuế đối
với thu nhập của cá nhân trái với quy định của Luật này.
AI LÀ ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ?
Bạn là đối tượng cư trú
tại Việt nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Điều kiện về số ngày
cư trú:
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên
có mặt tại Việt Nam.
2. Điều kiện về có nơi ở
thường xuyên tại Việt
- Bạn là người Việt
- Bạn là người nước ngoài có nơi ở thường
xuyên đăng ký và ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú;
hoặc
- Bạn có thuê nhà để ở tại Việt
Bạn là đối tượng cư trú,
thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam,
không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
THU NHẬP NÀO CỦA BẠN TỪ
KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ TNCN?
1) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của
pháp luật như: sản xuất kinh doanh hàng hoá; xây dựng, vận tải, kinh doanh ăn
uống, kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt
bằng.
2) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc
lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng
chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
3) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không
đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế TNCN.
NHỮNG KHOẢN THU NHẬP NÀO
TỪ KINH DOANH MÀ BẠN ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN ?
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực
tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi
trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua
sơ chế thông
thường.
|
Bạn sẽ không phải nộp
thuế TNCN nếu:
Thu nhập bình quân
hàng tháng của bạn dưới mức giảm trừ gia cảnh cho bạn (4 triệu đồng/tháng) và
cho người phụ thuộc của bạn (1,6 triệu đồng/ người/tháng).
|
ĐỂ NỘP THUẾ BẠN PHẢI
THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Bước 1. Đăng ký thuế
Nếu trước đây bạn chưa từng đăng ký thuế
để được cấp mã số thuế cá nhân thì bạn cần phải đăng ký thuế ngay.
Bắt đầu bằng việc điền đầy đủ thông tin
cá nhân vào Mẫu đăng ký số 03-ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính. Bạn có thể lấy mẫu đăng ký này
tại cơ quan thuế gần nhất hoặc trên trang webside của ngành thuế www.gdt.gov.vn.
Sau đó, bạn hãy nộp mẫu đăng ký đó
và bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có), bản sao chứng minh thư
nhân dân của bạn cho Chi cục thuế địa phương nơi bạn kinh doanh.
Trường hợp nhiều người cùng tham gia
góp vốn kinh doanh thì mỗi cá nhân góp vốn phải thực hiện đăng ký
thuế để có một mã số thuế riêng.
Bạn sẽ nhận được mã số thuế TNCN và thẻ
mã số thuế cá nhân trong vòng 5 đến 10 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đăng ký thuế
đến cơ quan thuế.
Trong trường hợp bạn đã có mã số thuế,
bạn có thể tiếp tục sử dụng mã số đó để thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN.
Nếu có mã số thuế bạn sẽ
được hưởng các quyền lợi sau:
- Được tính giảm trừ gia cảnh cho người
phụ thuộc.
- Được giảm thuế nếu bị thiên tai, hoả
hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo.
- Được hoàn thuế TNCN nếu nộp thừa.
- Được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh
chóng, thuận tiện
|
Hãy đăng ký thuế và
nhận Thẻ mã số thuế TNCN
|
Bước 2: Những việc cần
làm sau khi đăng ký thuế
Nếu bạn có người phụ thuộc được giảm trừ
gia cảnh, hãy khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cùng với tờ khai tạm
nộp thuế TNCN dùng cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai (chậm
nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau) hoặc tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân
dùng cho cá nhân nộp thuế khoán (chậm nhất là ngày 31/12 của năm trước)
Bạn phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ
thuộc cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc chỉ phải nộp một lần trong suốt thời gian được
tính giảm trừ kể cả trường hợp bạn thay đổi nơi kinh doanh.
Trường hợp có phát sinh tăng, giảm người
phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh, thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp
chậm nhất là sau 3 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc tại tờ khai thuế.
Bước 3. Thuế TNCN được
tính như thế nào?
|
Thuế TNCN phải nộp
|
=
|
Thu nhập tính thuế
|
x
|
Thuế suất (theo biểu
thuế luỹ tiến từng phần)
|
|
Thu nhập tính thuế
|
=
|
Tổng thu nhập chịu
thuế
|
-
|
Các khoản đóng góp bảo
hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ (gia cảnh, các khoản đóng góp từ thiện,
nhân đạo)
|
Để xác định thu nhập chịu thuế, bạn thuộc nhóm nào
trong 3 nhóm sau?
Nhóm 1: Cá nhân kinh doanh
thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ (nộp thuế theo kê khai)
|
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
-
|
Chi phí hợp lý liên
quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế
|
+
|
Thu nhập chịu
thuế khác trong kỳ tính thuế
|
Doanh thu và chi phí được xác định
theo sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ.
Nhóm 2: Cá nhân kinh doanh chỉ
hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được
chi phí
|
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
|
x
|
Tỷ lệ thu nhập chịu
thuế ấn định
|
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
được xác định theo sổ sách kế toán hóa đơn, chứng từ phù hợp với
doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ
lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu.
Nhóm 3: Cá nhân kinh doanh
không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp
khoán
|
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh thu ấn định
trong kỳ tính thuế
|
x
|
Tỷ lệ thu nhập chịu
thuế ấn định
|
Doanh thu ấn định được xác định căn cứ
vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến
tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ
lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu.
Trường hợp bạn tham
gia vào nhóm cá nhân kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của bạn được
nhóm kinh doanh phân chia theo một trong 3 cách sau:
- Theo tỷ lệ vốn góp của bạn ghi
trong đăng ký kinh doanh
- Theo thỏa thuận phân chia thu
nhập giữa các cá nhân trong nhóm kinh doanh
- Theo số bình quân thu nhập
đầu người nếu đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc
không có thỏa thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân trong nhóm
kinh doanh.
Thuế suất: Thuế suất thuế TNCN đối
với thu nhập từ kinh doanh được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, cụ
thể:
|
Bậc thuế
|
Phần thu nhập tính
thuế/năm
(triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính
thuế/tháng
(triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|
1
|
Đến 60
|
Đến 5
|
5
|
|
2
|
Trên 60 đến 120
|
Trên 5 đến 10
|
10
|
|
3
|
Trên 120 đến 216
|
Trên 10 đến 18
|
15
|
|
4
|
Trên 216 đến 384
|
Trên 18 đến 32
|
20
|
|
5
|
Trên 384 đến 624
|
Trên 32 đến 52
|
25
|
|
6
|
Trên 624 đến 960
|
Trên 52 đến 80
|
30
|
|
7
|
Trên 960
|
Trên 80
|
35
|
GIẢM TRỪ GIA CẢNH
Mức giảm trừ gia cảnh mà bạn được hưởng là bao
nhiêu?
1. Đối với mỗi đối tượng nộp thuế là 4
triệu đồng/tháng
2.
Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm
nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Ai là người phụ thuộc?
1. Con: Con đẻ, con nuôi, con ngoài giá
thú, gồm:
- Con dưới 18 tuổi; Con
bị tàn tật
- Con đang học tại đại
học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc trường dạy nghề, không có thu
nhập hoặc có thu nhập hàng tháng dưới 500.000 đồng
2. Vợ, hoặc chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ,
cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng của đối tượng nộp thuế trong hoặc ngoài độ
tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập,
hoặc có thu nhập nhưng thu nhập dưới 500.000 đồng/tháng,
3, Các cá nhân khác là người trong hoặc
ngoài độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi
nương tựa, không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập dưới 500.000
đồng/tháng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, gồm:
- Ông nội, bà nội,
ông ngoại, bà ngoại;
- Cô ruột, dì ruột, chú
ruột, cậu ruột, bác ruột, cháu ruột, anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp
nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật
Nguyên tắc giảm trừ gia
cảnh
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm
trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Nhiều đối tượng nộp
thuế có chung một người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế
phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp
thuế.
Giảm trừ đối với khoản
đóng góp từ thiện nhân đạo
Bạn được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế
trước khi tính thuế nếu bạn đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi
nương tựa; quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học .
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo,
khuyến học phát sinh năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó,
nếu giảm trừ không hết trong năm thì cũng không được chuyển trừ vào năm sau.
Bước 4. Khai và nộp thuế được thực hiện như thế
nào?
Nhóm 1: Cá nhân kinh
doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ, nộp thuế theo kê
khai
Bạn phải khai tạm nộp
thuế TNCN theo quý: Hàng quý phải tạm xác định thu nhập chịu thuế và kê khai số
thuế TNCN tạm nộp theo mẫu số 08/KK - TNCN ban hành kèm theo Thông tư
84/2008/TT-BTC và nộp tờ khai tạm nộp thuế TNCN cho Chi cục Thuế nơi trực
tiếp quản lý bạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Số thuế tạm nộp hàng quý
của bạn được xác định theo công thức sau:
|
Số thuế tạm nộp hàng
quý
|
=
|
[
|
Thu nhập tính thuế tạm tính trong quý
|
x
|
Thuế suất theo biểu
luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tháng
|
]
|
x
|
3
|
|
3
|
+ Thu
nhập tính thuế tạm tính trong quý = Thu nhập chịu thuế - giảm trừ gia
cảnh tính cho cả quý.
+ Thu nhập chịu thuế tạm
tính trong quý = Doanh thu trong quý trừ - chi phí tạm tính trong quý.
Nếu bạn tham gia nhóm
cá nhân kinh doanh thì thực hiện khai tạm nộp theo quý như thế nào?
Đối với nhóm cá nhân kinh doanh thì
cá nhân đại diện cho nhóm khai thuế tạm nộp quý theo mẫu số 08A/ KK -
TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC. Đại diện nhóm kinh doanh tạm
phân bổ thu nhập chịu thuế theo tỷ lệ phân chia thu nhập như hướng dẫn
nêu trên.
Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp
sẽ được tính riêng cho từng cá nhân trong nhóm trên cơ sở thu nhập tạm
phân bổ, gia cảnh của từng cá nhân và biểu thuế.
Bạn hoặc đại diện nhóm cá nhân kinh
doanh phải nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu quý sau. Bạn
phải lưu giữ chứng từ tạm nộp thuế hàng quý để thực hiện quyêt
toán thuế hoặc hoàn thuế.
Bạn thực hiện khai quyết toán thuế như thế
nào?
Bạn có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế
theo kê khai phải khai quyết toán thuế.
Bạn cần nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
theo mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC kèm theo các
phụ lục khai về thu nhập từ kinh doanh và giảm trừ gia
cảnh, các chứng từ tạm nộp thuế TNCN trong năm cho Chi cục Thuế
trực tiếp quản lý bạn chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương
lịch.
Nếu bạn tham gia nhóm cá nhân kinh
doanh thì bạn không phải khai vào phụ lục về thu nhập từ kinh doanh
mà phải nộp tờ khai quyết toán thuế của nhóm kinh doanh theo
mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC do đại diện
nhóm cá nhân kinh doanh khai, trong đó xác định thuế thu nhập
chịu thuế chung của cả nhóm và của từng cá nhân trong nhóm theo tỷ
lệ phân chia thu nhập.
Trường hợp số thuế phải nộp lớn
hơn tổng số thuế tạm nộp trong năm, bạn phải nộp số thuế còn thiếu
chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Nhóm 2: Cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu,
không hạch toán được chi phí được thực hiện khai thuế, nộp thuế
như đối với cá nhân nộp thuế theo kê khai (nhóm 1). Riêng chi phí kinh doanh
được xác định theo mức ấn định của cơ quan thuế.
Nhóm 3: Cá nhân kinh
doanh không tuân thủ đúng chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ (nộp thuế theo phương pháp khoán thuế)
Thực hiện khai thuế
theo năm (mỗi năm khai một lần): Bạn khai thuế theo mẫu số 10/KK-TNCN ban hành
kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC và nộp cho Chi cục Thuế nơi bạn kinh
doanh chậm nhất là ngày 31/12 của năm trước. Nếu bạn mới ra kinh doanh, thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
* Số thuế khoán được xác
định trên cơ sở:
Căn cứ vào doanh thu kê khai, người phụ
thuộc được giảm trừ gia cảnh, cơ quan thuế sẽ phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế
xã, phường kiểm tra ấn định doanh thu để xác định thu nhập chịu
thuế và số thuế khoán phải nộp hoặc không phải nộp cả năm của
bạn.
Cơ quan thuế thông báo số thuế phải nộp
cả năm và số thuế tạm nộp theo từng quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 2
theo mẫu số 10-1/TB-TNCN ban hành kèm theo
Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
Trong năm có sự thay đổi về số người phụ
thuộc hoặc có sự thay đổi về quy mô kinh doanh, ngành nghề kinh doanh thì bạn
phải khai với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán cho phù hợp.
Nếu bạn tham gia nhóm cá nhân kinh
doanh, cơ quan thuế sẽ căn cứ thu nhập chịu thuế ấn định chung của cả
nhóm, tỷ lệ phân chia thu nhập, kê khai giảm trừ gia cảnh của từng cá
nhân trong nhóm để tính và thông báo mức thuế khoán cho từng cá nhân
trong nhóm, bao gồm số thuế phải nộp cả năm và số thuế tạm nộp
từng quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 2.
Bạn phải nộp thuế chậm nhất không quá
ngày cuối cùng của quý.
|
Bạn có thu nhập từ
kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế, không phải khai quyết toán
thuế.
|
Bước 5: Trường hợp nào bạn được
hoàn thuế TNCN?
Nếu bạn có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế
bạn phải nộp trong kỳ hoặc bạn đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế của bạn
chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn thuộc đối tượng được hoàn thuế hoặc được bù
trừ vào kỳ nộp thuế sau.
Để được hoàn thuế hoặc đề nghị bù trừ vào
kỳ nộp thuế sau, bạn phải lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Bạn có thể lấy mẫu hồ sơ
hoàn thuế từ cơ quan thuế gần nhất hoặc trên trang web của Tổng cục Thuế www.gdt.gov.vn
Cung cấp thông tin sai lệch
Nếu bạn cung cấp thông tin không chính
xác cho cơ quan thuế là bạn đã vi phạm pháp luật và sẽ phải chịu phạt hành
chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự trước pháp luật tùy thuộc vào mức độ
vi phạm.
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến
các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Tư vấn Luật Brandco để được hướng dẫn
chi tiết.
----------------------------
Công ty Luật Brandco
Số 1201, Tòa nhà N2D, Khu đô thị Trung hòa – Nhân Chính, Hà Nội,
Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3498 - Fax: (844) 3556 3489 (máy lẻ 208)
Hotline: 090.228.4446 – 093.608.4646 - Email : brandcovn@gmail.com
- care@brandco.vn
WEBSITE: www.camnangphapluat.com - www.brandco.vnwww.congtyluat.org – www.luatsuviet.org
– www.camnangphapluat.vn – www.thanhlapdoanhgnhiep.org -
www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net - www.luatsutuvan.org -
www.hopdong.info - www.phapluat.biz – www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn