Hướng dẫn chung Thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh
BRANDCO LAWFIRM - Công ty Luật Brandco là công ty tư vấn hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính kế toán, hoàn thiện tờ khai, dọn dẹp sổ sách kế toán và báo cáo tài chính kế toán năm … cho hàng ngàn lượt doanh nghiệp tại Việt nam. Việc kê khai, tính và nộp thuế TNCN đang là vấn đề còn mới mẻ đối với các cá nhân có thu nhập từ kinh doanh. Chúng tôi mời quý khách tham vấn nội dung trao đổi sau

Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Theo đó, những loại thu nhập dưới đây sẽ thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế TNCN:

1.Thu nhập từ kinh doanh

2.Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

6. Thu nhập từ trúng thưởng

7. Thu nhập từ bản quyền

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

Luật thuế TNCN thay thế những văn bản, quy định sau đây:

 1) Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11;

2) Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ban hành ngày 22 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/1999/QH10;

3) Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;

4)  Các quy định khác về thuế đối với thu nhập của cá nhân trái với quy định của Luật này.

AI LÀ ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ?

Bạn là đối tượng cư trú tại Việt nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

1. Điều kiện về số ngày cư trú:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

2. Điều kiện về có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam

- Bạn là người Việt Nam có nơi ở đã đăng ký thường trú theo quy định của Luật cư trú; hoặc

- Bạn là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên đăng ký và ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú; hoặc                                                  

- Bạn có thuê nhà để ở tại Việt Nam (bao gồm khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ….) với thời hạn hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Bạn là đối tượng cư trú, thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

THU NHẬP NÀO CỦA BẠN TỪ KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ TNCN?

1) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất kinh doanh hàng hoá; xây dựng, vận tải, kinh doanh ăn uống, kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng.

2) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

3) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng  đủ điều kiện được miễn thuế TNCN.

NHỮNG KHOẢN THU NHẬP NÀO TỪ KINH DOANH MÀ BẠN ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN ?

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.                  

Bạn sẽ không phải nộp thuế TNCN nếu: 

Thu nhập bình quân hàng tháng của bạn dưới mức giảm trừ gia cảnh cho bạn (4 triệu đồng/tháng) và cho người phụ thuộc của bạn (1,6 triệu đồng/ người/tháng). 

ĐỂ NỘP THUẾ BẠN PHẢI THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

Bước 1. Đăng ký thuế

Nếu trước đây bạn chưa từng đăng ký thuế để được cấp mã số thuế cá nhân thì bạn cần phải đăng ký thuế ngay.

Bắt đầu bằng việc điền đầy đủ thông tin cá nhân vào Mẫu đăng ký số 03-ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính. Bạn có thể lấy mẫu đăng ký này tại cơ quan thuế gần nhất hoặc trên trang webside của ngành thuế www.gdt.gov.vn.

 Sau đó, bạn hãy nộp mẫu đăng ký đó và bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có), bản sao chứng minh thư nhân dân của bạn cho Chi cục thuế địa phương nơi bạn kinh doanh.

Trường hợp nhiều người cùng tham gia góp vốn kinh doanh thì mỗi cá nhân góp vốn phải thực hiện đăng ký thuế để có một mã số thuế riêng.

Bạn sẽ nhận được mã số thuế TNCN và thẻ mã số thuế cá nhân trong vòng 5 đến 10 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế.

Trong trường hợp bạn đã có mã số thuế, bạn có thể tiếp tục sử dụng  mã số đó để thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN.

Nếu có mã số thuế bạn sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

- Được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Được giảm thuế nếu bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo.

- Được hoàn thuế TNCN nếu nộp thừa.

- Được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện

Hãy đăng ký thuế và nhận Thẻ mã số thuế TNCN

Bước 2: Những việc cần làm sau khi đăng ký thuế

Nếu bạn có người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh, hãy khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cùng với tờ khai tạm nộp thuế TNCN dùng cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai (chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau) hoặc tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân dùng cho cá nhân nộp thuế khoán (chậm nhất là ngày 31/12 của năm trước)

Bạn phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc chỉ phải nộp một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ kể cả trường hợp bạn thay đổi nơi kinh doanh.

Trường hợp có phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh, thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất là sau 3 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc tại tờ khai thuế.

Bước 3. Thuế TNCN được tính như thế nào?

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất (theo biểu thuế luỹ tiến từng phần)

 

Thu nhập tính thuế

=

Tổng thu nhập chịu thuế

-

Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ (gia cảnh, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo)

Để xác định thu nhập chịu thuế, bạn thuộc nhóm nào trong 3 nhóm sau?

Nhóm 1: Cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ (nộp thuế theo kê khai)

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

-

Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ tính thuế

+

 Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ.

Nhóm 2: Cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kế toán hóa đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu.

Nhóm 3: Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo phương pháp khoán

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu ấn định trong kỳ tính thuế

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường. Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu.

Trường hợp bạn tham gia vào nhóm cá nhân kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của bạn được nhóm kinh doanh phân chia theo một trong 3 cách sau:

- Theo tỷ lệ vốn góp của bạn ghi trong đăng ký kinh doanh

-  Theo thỏa thuận phân chia thu nhập giữa các cá nhân trong nhóm kinh doanh

-  Theo số bình quân thu nhập đầu người nếu đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thỏa thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân trong nhóm kinh doanh.

Thuế suất:  Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, cụ thể:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

GIẢM TRỪ GIA CẢNH

Mức giảm trừ gia cảnh mà bạn được hưởng là bao nhiêu?

1. Đối với mỗi đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng

2. Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Ai là người phụ thuộc?

1. Con: Con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, gồm:

- Con dưới 18 tuổi; Con bị tàn tật

- Con đang học tại đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc trường dạy  nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng dưới 500.000 đồng

2. Vợ, hoặc chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ,  cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng của đối tượng nộp thuế trong hoặc ngoài độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập dưới 500.000 đồng/tháng,

3, Các cá nhân khác là người trong hoặc ngoài độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập dưới 500.000 đồng/tháng mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, gồm:

-  Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột, bác ruột, cháu ruột, anh ruột, chị ruột, em ruột.

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh 

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Nhiều đối tượng nộp thuế có chung một người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế. 

Giảm trừ đối với khoản đóng góp từ thiện nhân đạo

Bạn được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế nếu bạn đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học .

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, nếu giảm trừ không hết trong năm thì cũng không được chuyển trừ vào năm sau.

Bước 4. Khai và nộp thuế được thực hiện như thế nào?

Nhóm 1: Cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ, nộp thuế theo kê khai

Bạn phải khai tạm nộp thuế TNCN theo quý: Hàng quý phải tạm xác định thu nhập chịu thuế và kê khai số thuế TNCN tạm nộp theo mẫu số 08/KK - TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC và  nộp tờ khai tạm nộp thuế TNCN cho Chi cục Thuế nơi trực tiếp quản lý bạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Số thuế tạm nộp hàng quý của bạn được xác định theo công thức sau:

Số thuế tạm nộp hàng quý

=

[

Thu nhập tính thuế tạm tính trong quý

x

Thuế suất theo biểu luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tháng

]

x

3

3

+ Thu nhập tính thuế tạm tính trong quý = Thu nhập chịu thuế - giảm trừ  gia cảnh tính cho cả quý.

+ Thu nhập chịu thuế tạm tính trong quý  = Doanh thu trong quý trừ - chi phí tạm tính trong quý.

Nếu bạn tham gia nhóm cá nhân kinh doanh thì thực hiện khai tạm nộp theo quý như thế nào?

Đối với nhóm cá nhân kinh doanh thì cá nhân đại diện cho nhóm khai thuế tạm nộp quý theo mẫu số 08A/ KK - TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC. Đại diện nhóm kinh doanh tạm phân bổ thu nhập chịu thuế theo tỷ lệ phân chia thu nhập như hướng dẫn nêu trên.

Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp sẽ được tính riêng cho từng cá nhân trong nhóm trên cơ sở thu nhập tạm phân bổ, gia cảnh của từng cá nhân và biểu thuế.

Bạn hoặc đại diện nhóm cá nhân kinh doanh phải nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu quý sau. Bạn phải lưu giữ chứng từ tạm nộp thuế hàng quý để thực hiện quyêt toán thuế hoặc hoàn thuế.

Bạn thực hiện khai quyết toán thuế như thế nào?              

Bạn có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo kê khai phải khai quyết toán thuế.

Bạn cần nộp hồ sơ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC kèm theo các phụ lục  khai về  thu nhập từ kinh doanh và giảm trừ gia cảnh, các chứng từ tạm nộp thuế TNCN  trong năm  cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý bạn chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Nếu bạn tham gia nhóm cá nhân kinh doanh thì bạn không phải khai vào phụ lục về thu nhập từ kinh doanh mà phải nộp tờ khai quyết toán thuế  của nhóm kinh doanh theo mẫu số 08B/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC do đại diện nhóm cá nhân kinh doanh khai, trong đó xác  định thuế thu nhập chịu thuế chung của cả nhóm và của từng cá nhân trong nhóm theo tỷ lệ phân chia thu nhập.

Trường hợp số thuế phải nộp lớn hơn tổng số thuế tạm nộp trong năm, bạn phải nộp số thuế còn thiếu chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Nhóm 2: Cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toán được chi phí được thực hiện khai thuế, nộp thuế như đối với cá nhân nộp thuế theo kê khai (nhóm 1). Riêng chi phí kinh doanh được xác định theo mức ấn định của cơ quan thuế.

Nhóm 3: Cá nhân kinh doanh không tuân thủ đúng chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ (nộp thuế theo phương  pháp khoán  thuế)

Thực hiện khai thuế theo năm (mỗi năm khai một lần): Bạn khai thuế theo mẫu số 10/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số  84/2008/TT-BTC và nộp cho Chi cục Thuế nơi bạn kinh doanh chậm nhất là ngày 31/12 của năm trước. Nếu bạn mới ra kinh doanh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

* Số thuế khoán được xác định trên cơ sở:

Căn cứ vào doanh thu kê khai, người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh, cơ quan thuế sẽ phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế  xã, phường kiểm tra ấn định doanh thu để  xác định thu nhập chịu thuế và  số thuế  khoán phải nộp hoặc không phải nộp cả năm của bạn.

Cơ quan thuế thông báo số thuế phải nộp cả năm và số thuế tạm nộp theo từng quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 2 theo mẫu số 10-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số  84/2008/TT-BTC.

Trong năm có sự thay đổi về số người phụ thuộc hoặc có sự thay đổi về quy mô kinh doanh, ngành nghề kinh doanh thì bạn phải khai với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán cho phù hợp.

Nếu bạn tham gia nhóm cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế sẽ căn cứ thu nhập chịu thuế ấn định chung của cả nhóm, tỷ lệ phân chia thu nhập, kê khai giảm trừ gia cảnh của từng cá nhân trong nhóm để tính và thông báo mức thuế khoán cho từng cá nhân trong nhóm, bao gồm số thuế phải nộp cả năm và số thuế tạm nộp từng quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 2. 

Bạn phải nộp thuế chậm nhất không quá ngày cuối cùng của quý. 

Bạn có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế, không phải khai quyết toán thuế.

Bước 5: Trường hợp nào bạn được hoàn thuế TNCN?

Nếu bạn có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế bạn phải nộp trong kỳ hoặc bạn đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế của bạn chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn thuộc đối tượng được hoàn thuế hoặc được bù trừ vào kỳ nộp thuế sau.

Để được hoàn thuế hoặc đề nghị bù trừ vào kỳ nộp thuế sau, bạn phải lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Bạn có thể lấy mẫu hồ sơ hoàn thuế từ cơ quan thuế gần nhất hoặc trên trang web của Tổng cục Thuế www.gdt.gov.vn

Cung cấp thông tin sai lệch

Nếu bạn cung cấp thông tin không chính xác cho cơ quan thuế là bạn đã vi phạm pháp luật và sẽ phải chịu phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự trước pháp luật tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

 

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Tư vấn Luật Brandco để được hướng dẫn chi tiết.

----------------------------

Công ty Luật Brandco

Số 1201, Tòa nhà N2D, Khu đô thị Trung hòa – Nhân Chính, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3498 -  Fax: (844) 3556 3489 (máy lẻ 208)
Hotline: 090.228.4446 – 093.608.4646 - Email : brandcovn@gmail.com   -  care@brandco.vn

WEBSITE: www.camnangphapluat.com  - www.brandco.vnwww.congtyluat.orgwww.luatsuviet.orgwww.camnangphapluat.vn – www.thanhlapdoanhgnhiep.org - www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net - www.luatsutuvan.org - www.hopdong.info - www.phapluat.biz – www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net