
Điều 43, Luật Đất
đai năm 2003 quy định:
1. Nhà nước thu hồi
đất mà không bồi thường trong các trường hợp:
a) Thu hồi đất đối với:
*
Tổ chức được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc
không còn nhu cầu sử dụng đất;
*
Sử dụng đất không đúng
mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
*
Người sử dụng đất cố ý
hủy hoại đất;
*
Đất được giao không
đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
*
Đất bị lấn, chiếm
trong các trường hợp sau đây:
ü
Đất chưa sử dụng bị
lấn, chiếm;
ü
Đất không được chuyển
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
*
Cá nhân sử dụng đất
chết mà không có người thừa kế;
*
Người sử dụng đất tự
nguyện trả lại đất;
*
Người sử dụng đất cố ý
không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
*
Đất được Nhà nước
giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;
*
Đất trồng cây hàng năm
không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm
không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không
được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
*
Đất được Nhà nước
giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn
mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với
tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà
không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó
cho phép
b) Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây
dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất
giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và
đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích
kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
c) Đất nông nghiệp do cộng đồng dân
cư sử dụng;
d) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
đ) Đất thuê của Nhà nước;
e) Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 50 của Luật này;
g) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi đất không được bồi thường về
tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản gắn liền với đất được tạo ra tại khu vực đất bị thu hồi sau khi
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng
điểm dân cư nông thôn đã được công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép;
b) Tài sản gắn liền với đất được tạo ra trước khi có quyết định thu hồi đất
mà trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất tại thời điểm xây dựng công trình đó;
c) Đất bị thu hồi thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10
Điều 38 của Luật này.
3. Người bị thu hồi đất quy định tại khoản 1 nhưng không thuộc khoản 2 Điều này được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.
Mọi
thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các
vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Tư vấn
Luật Brandco để được hướng dẫn chi tiết.
----------------------------
Công ty
Luật Brandco
Số
1201, Tòa nhà N2D, Khu đô thị Trung hòa – Nhân Chính, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3498 - Fax: (844) 3556 3489 (máy lẻ 208)
Hotline: 090.228.4446 – 093.608.4646 - Email : brandcovn@gmail.com
- care@brandco.vn



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn