
- Ngày ban hành:
28/06/2010
- Ngày có hiệu lực:
01/01/2011
- Nội dung:
- Quy định
chung.
a) Phạm vi điều chỉnh: Luật này
quy định:
·
Nguyên tắc, điều kiện nuôi con nuôi
·
Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi
·
Quyền, nghĩa vụ của
cha mẹ nuôi, con nuôi và cha mẹ đẻ
·
Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức trong việc nuôi con nuôi.
b) Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi:
·
Khi giải quyết việc
nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia
đình gốc.
·
Việc nuôi con nuôi
phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người
nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp
luật và đạo đức xã hội.
·
Chỉ cho
làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở
trong nước.
c) Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế:
·
Cha dượng, mẹ kế, cô,
cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
·
Công dân Việt
·
Người nước ngoài thường
trú ở Việt
·
Công dân Việt
·
Người nước ngoài thường
trú ở nước ngoài.
Trường hợp có nhiều người cùng hàng ưu
tiên xin nhận một người làm con nuôi thì xem xét, giải quyết cho người có điều
kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất.
d) Người được nhận làm con nuôi
·
Trẻ em dưới 16 tuổi
·
Người từ đủ 16 tuổi đến
dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
ü
Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
ü
Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Một
người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ
chồng.
e) Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi:
·
UBND
cấp xã nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người
nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.
·
UBND
cấp tỉnh nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
·
Cơ quan
đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
·
Tòa án nhân dân có thẩm quyền
giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
f)
Các hành vi bị cấm:
·
Lợi
dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục;
bắt cóc, mua bán trẻ em.
·
Giả mạo
giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.
·
Phân
biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
·
Lợi
dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
·
Lợi
dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người
thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.
·
Ông, bà
nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.
·
Lợi
dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức,
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
2.
Nuôi
con nuôi trong nước:
a) Điều kiện đối với người nhận nuôi:
·
Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ.
·
Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên
trừ trường hợp cha dượng, mẹ kế, cô, dì, chú, bác ruột.
·
Có điều
kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con nuôi trừ trường hợp cha dượng, mẹ kế, cô, dì, chú, bác ruột.
·
Có tư
cách đạo đức tốt.
b) Các trường
hợp không được nhận con nuôi:
·
Đang bị hạn chế một số
quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
·
Đang chấp hành quyết
định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh
·
Đang chấp hành hình phạt
tù;
·
Chưa
được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân
phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng,
con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người
chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
c)
Trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em.
·
UBND
cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng, nếu
có người nhận nuôi thì xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật, nếu
không có người nhận nuôi thì lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng.
·
Trẻ em
mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc cha mẹ, người thân thích không có khả
năng nuôi dưỡng thì cha mẹ, người thân thích báo cáo UBND cấp xã nơi trẻ thường
trú tìm gia đình thay thế. UBND sẽ niêm yết việc này trong thời gian 60 ngày,
nếu có người nhận nuôi thì xem xét giải quyết, nếu hết hạn không có người nhận
nuôi thì UBND lập hồ sơ và đưa vào cơ sở nuôi dưỡng.
·
Trẻ em
ở cơ sở nuôi dưỡng cần có gia đình thay thế thì cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách
gửi Sở Tư pháp để Sở thông báo 3 lần liên tiếp trên báo viết phương tiện thông
tin đại chúng của tỉnh. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo mà có người
trong nước nhận nuôi thì thông báo đến UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú giải quyết.
·
Hết
thời hạn này mà không có người trong nước nhận nuôi thì Sở Tư pháp gửi danh
sách cho Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo trên cả nước. Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo mà có người trong nước nhận nuôi thì liên
hệ với UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú để giải quyết. Nếu hết thời hạn này
không có người trong nước nhận nuôi thì Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.
Công dân VN có nguyện vọng và đủ điều kiện
nhận con nuôi nhưng chưa tìm được con nuôi có thể đăng ký nhu cầu nhận con nuôi
với Sơ Tư pháp nơi người đó thường trú.
d) Hồ sơ của người nhận con nuôi
·
Đơn xin nhận con nuôi;
·
Bản sao Hộ chiếu, Giấy
chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
·
Phiếu lý lịch tư pháp;
·
Văn bản xác nhận tình
trạng hôn nhân;
·
Giấy
khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh
gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14
của Luật này.
e) Hồ sơ của
người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:
·
Giấy khai sinh;
·
Giấy khám sức khỏe do cơ
quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
·
Hai ảnh toàn thân, nhìn
thẳng chụp không quá 06 tháng;
·
Biên
bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi
lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định
của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;
quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con
nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất
tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu
làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con
nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
·
Quyết định tiếp nhận đối
với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
Việc
lập hồ sơ do cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng lập.
Hồ sơ được gửi tới UBND cấp xã nơi đăng ký
thường trú của người nhận nuôi hoặc người được nhận nuôi. Thời hạn giải quyết
là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
f) Yêu cầu của việc nhận nuôi.
·
Việc
nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận nuôi;
nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không
xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều
đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải
được sự đồng ý của người giám hộ.
·
Trường
hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý
của trẻ em đó.
·
Cha mẹ
đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15
ngày.
·
Việc
nhận nuôi phải được UBND cấp xã tổ chức đăng ký, trao giấy chứng nhận và ghi
vào sổ hộ tịch trong thời hạn trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng
ý cả những người có liên quan. Nếu từ chối đăng ký, UBND cấp xã trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lí do trong thời hạn 10 ngày
·
Sáu
tháng một lần trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận nuôi, cha mẹ nuôi có trách
nhiệm thông báo cho UBND cấp xã nơi họ thường trú về tình trạng mọi mặt của con
nuôi.
g) Hệ quả của việc nhận nuôi con nuôi:
·
Kể từ
ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền,
nghĩa vụ của cha mẹ và con. Cha mẹ nuôi có quyền yêu cầu thay đổi họ tên cho
con nuôi trừ trường hợp con nuôi 9 tuổi trở lên thì phải được sự đồng ý của con
nuôi.
·
Dân tộc của con nuôi là
trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.
·
Trừ
trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận
con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ gì đối với con đã cho làm con
nuôi.
h) Căn
cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi:
·
Con nuôi đã thành niên
và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;
·
Con
nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân
phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có
hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;
·
Cha mẹ
nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân
phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;
·
Hoặc
thuộc các hành vi bị cấm quy định trong phần trên.
i) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc
nuôi con nuôi
·
Cha mẹ nuôi.
·
Con nuôi đã thành niên.
·
Cha mẹ đẻ hoặc người
giám hộ của con nuôi.
·
Cơ quan, tổ chức sau đây
có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ quy
định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 của Luật này:
ü
Cơ quan lao động, thương binh và xã hội;
ü
Hội liên hiệp phụ nữ.
k) Hệ quả của việc chấm dứt nuôi con nuôi
·
Quyền,
nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt
nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
·
Trường
hợp con nuôi là người chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi
dân sự, không có khả năng lao động thì Tòa án quyết định giao cho cha mẹ đẻ
hoặc tổ chức, cá nhân khác nuôi dưỡng.
·
Trường
hợp con nuôi được giao cho cha mẹ đẻ thì các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đẻ đã
chấm dứt sẽ được khôi phục.
·
Trường
hợp con nuôi có tài sản riêng thì được nhận lại tài sản đó; nếu con nuôi có
công lao đóng góp vào khối tài sản chung của cha mẹ nuôi thì được hưởng phần
tài sản tương xứng với công lao đóng góp theo thỏa thuận với cha mẹ nuôi; nếu
không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
·
Con
nuôi có quyền lấy lại họ, tên của mình như trước khi được cho làm con nuôi.
3. Nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài:
a) Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài:
·
Người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên
của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con
nuôi.
·
Người
Việt
·
Là cha
dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
·
Là cô, cậu, dì, chú, bác
ruột của người được nhận làm con nuôi;
·
Có con nuôi là anh, chị,
em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
·
Nhận trẻ em khuyết tật,
nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
·
Là người nước ngoài đang
làm việc, học tập ở Việt
·
Công dân Việt
·
Người nước ngoài thường trú
ở Việt
b) Điều kiện đối với người nhận con nuôi:
Ngoài các điều kiện như đối với trường hợp nuôi con nuôi trong nước thì người nhận
nuôi còn phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật nước nơi người đó thường trú hoặc
nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.
Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ của người
nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận
phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn
hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
c) Hồ sơ của người nhận con nuôi:
Ngoài những giấy tờ như đối với nhận con
nuoi trong nước thì cần phải có các giấy tờ:
·
Văn bản
cho phép được nhận con nuôi ở Việt
·
Văn bản xác nhận thu
nhập và tài sản;
·
Tài
liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh.
·
Bản điều tra về tâm lý,
gia đình;
Hồ sơ này được lập thành 2 bộ và gửi cho
Bộ Tư pháp hoặc qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi nước nơi người đó
thường trú.
Đối với người được giới thiệu làm
con nuôi nước ngoài: ngoài
những giấy tờ như trường hợp nhận con nuôi trong nước cần có thêm:
·
Văn bản
về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
·
Tài
liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng
không thành.
Hồ sơ này lập thành 3 bộ và nộp cho Sở Tư
pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.
d) Trình tự, thủ tục để nhận nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài:
Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến
của những người liên quan bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với trẻ em bị bỏ rơi cần được xác minh thì Sở Tư pháp đề
nghị công an tỉnh xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Khi xác minh đủ điều kiện thì Sở Tư pháp
xác nhận và gửi Bộ Tư pháp.
Bộ Tư pháp kiểm tra và xử lý hồ sơ trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp nhận nuôi đích danh Bộ Tư pháp chuyển
hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
e) Trình tự, thủ tục giới thiệu trẻ em làm con
nuôi :
·
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người
nhận con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi và báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở
Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp
để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
·
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả
giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm
con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện
được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước
nơi người nhận con nuôi thường trú.
·
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự
đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em
sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ
Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.
·
Người nhận con nuôi không được có bất kỳ sự tiếp xúc nào với
cha mẹ, người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em trước khi nhận được thông
báo giới thiệu trẻ em làm con nuôi, trừ trường hợp nhận nuôi con nuôi đích
danh.
·
Trường hợp người nhận con nuôi từ chối nhận trẻ em được giới
thiệu làm con nuôi mà không có lý do chính đáng thì việc giải quyết hồ sơ xin
nhận con nuôi của người đó chấm dứt.
·
Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
·
Sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt
·
Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp
luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp,
với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ
nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ
sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin
nhận làm con nuôi từ gia đình.
·
Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ
ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.
·
Sau khi giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Bộ
Tư pháp quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, biên bản giao nhận con nuôi, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thường trú của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài.
·
Bộ Tư pháp gửi quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài
cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt
·
Sáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao
nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tư pháp và Cơ quan
đại diện của Việt
f) Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi nước
ngoài của công dân Việt
·
Công dân Việt
·
Sau khi hoàn thành thủ tục, công dân Việt
g) Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt
·
Tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại
Việt
ü
Được thành lập và
hoạt động hợp pháp, phi lợi nhuận trong lĩnh vực nuôi con nuôi trên lãnh thổ
của nước là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là
thành viên;
ü
Được cơ quan có
thẩm quyền về nuôi con nuôi của nước nơi thành lập cho phép hoạt động trong
lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt
ü
Có thời gian hoạt
động trong lĩnh vực con nuôi quốc tế liên tục từ 03 năm trở lên, không vi phạm
pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền của nước đó xác nhận;
ü
Có đội ngũ nhân
viên công tác xã hội và pháp lý hiểu biết về pháp luật, văn hóa, xã hội của
Việt
ü
Người đại diện của
tổ chức tại Việt
·
Tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt
ü
Tư vấn cho người
nhận con nuôi về điều kiện kinh tế - xã hội, hoàn cảnh gia đình, môi trường xã
hội, nhu cầu và sở thích của trẻ em Việt Nam;
ü
Thay mặt người nhận
con nuôi thực hiện các thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi ở Việt
ü
Hỗ trợ tìm gia đình
thay thế cho trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác;
ü
Được cung cấp thông
tin, pháp luật và tham gia các khóa bồi dưỡng về nuôi con nuôi do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam tiến hành;
ü
Thuê trụ sở, sử
dụng lao động Việt
ü
Chấp hành pháp
luật, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt
ü
Định kỳ hằng năm
báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em Việt
ü
Hỗ trợ cha mẹ nuôi
trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá Việt
ü
Nộp lệ phí cấp, gia
hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt
ü
Báo cáo tình hình
hoạt động, chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền của Việt
·
Tổ chức con nuôi nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động
tại Việt
ü
Không còn đủ điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
ü
Vi phạm nghĩa vụ
quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.
Chính phủ quy định
chi tiết mức thu, việc quản lý, sử dụng lệ phí và thủ tục cấp, gia hạn, sửa
đổi, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn